Mã OTP là gì?

Mã OTP là gì? Làm thế nào để có mã OTP? Vì sao cần bảo vệ mã OTP cẩn thận? Chức năng của mã OTP là gì? Sử dụng mã OTP như thế nào? Các loại mã OTP hiện nay? Và mã OTP có nguy cơ bị lộ hay không? 

Chắc hẳn khi sử dụng dịch vụ Internet Banking hay thanh toán online, bạn đã từng nghe thấy khái niệm mã OTP. Liệu bạn có hiểu hết được những vấn đề về OTP hay không? Nếu bạn vẫn còn mơ hồ về thuật ngữ này thì đừng bỏ qua bài viết này chúng tôi nhé!

Mã OTP là gì?

Mã OTP là gì?
Mã OTP là gì?

OTP là mật khẩu chỉ sử dụng một lần với mục đích đó là xác nhận giao dịch ngay lúc đó nhằm và nhằm tăng tính bảo mật cũng như đảm bảo an toàn khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc thanh toán online hoặc mạng xã hội. OTP bao gồm một dãy các ký tự hoặc chữ số ngẫu nhiên được gửi đến số điện thoại của bạn và bạn chỉ được sử dụng duy nhất 1 lần và cho 1 giao dịch nhất định, bạn cũng không thể sử dụng nó cho bất kì giao dịch nào khác.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán

OTP là viết tắt của One Time Password, có nghĩa là mật khẩu một lần. 

Có thê hiểu Mã OTP là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn hoặc xác nhận danh tính mạng xã hội. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kỹ lý do hoặc số tiền (nếu có trong tin nhắn xác thực giao dịch) trước khi nhập mã OTP để thanh toán.

Vì sao cần bảo vệ mã OTP cẩn thận

Vì sao cần bảo vệ mã OTP cẩn thận
Vì sao cần bảo vệ mã OTP cẩn thận

 

Theo như định nghĩa ở trên thì mã OTP là loại mật khẩu chỉ được sử dụng một lần, nên sau khi giao dịch, ngay cả khi bạn để lộ mã OTP cũ và mật khẩu tài khoản ngân hàng thì kẻ gian cũng không lấy được tiền của bạn. Bởi vì, mã OTP chính lớp áo an toàn cuối cùng được gửi về điện thoại giúp bạn xác nhận lại giao dịch lần cuối. Với hình thức này, kẻ gian chỉ có thể lấy tiền hoặc thực hiện giao dịch online trên tài khoản của bạn nếu như hắn có trong tay cả mật khẩu Internet Banking, điện thoại cũng như mật khẩu mở khóa điện thoại để đọc được tin nhắn SMS. 

Chức năng của mã OTP là gì? 

Chức năng của mã OTP là gì? 
Chức năng của mã OTP là gì?

Trong bối cảnh tội phạm công nghệ đang phát triển như hiện nay, nguy cơ mất tiền trong tài khoản của khách hàng là rất cao. Vì vậy, việc sử dụng mã OTP là điều cần thiết để tăng thêm tính bảo mật cho tài khoản của bạn.

Ngoài ra, khi nhập thông tin thanh toán online dùng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, mặc định mã OTP cũng sẽ được gửi về số điện thoại để người dùng xác nhận giao dịch. Bằng cách này, dù bạn có bị mất thẻ thì kẻ gian cũng chưa chắc lấy được tiền của bạn.

Tuy nhiên, trong trường hợp bạn bị mất điện thoại hoặc mất thẻ, bạn cần phải gọi trực tiếp cho trung tâm khách hàng của ngân hàng hoặc các đơn vị dịch vụ để khóa thẻ hoặc tài khoản ngay. Điều này sẽ đảm bảo an toàn cho tài khoản của bạn.

Sử dụng mã OTP như thế nào?

Sử dụng mã OTP như thế nào?
Sử dụng mã OTP như thế nào?

Cách sử dụng mã OTP rất đơn giản và gần như là tự động, mã sẽ được ngân hàng gửi về số điện thoại đăng ký trên thông tin tài khoản ngân hàng.

Giả sử bạn muốn chuyển tiền sang số tài khoản khác bằng Internet Banking hoặc các dịch vụ thanh toán trực tuyến khác, bạn tiến hành các bước sau để có thể lấy được mã OTP:

Bước 1: Bạn tiến hành đăng nhập bình thường bằng tên tài khoản và mật khẩu tài khoản đã đăng ký.

Bước 2: Sau khi bạn hoàn tất các thông tin giao dịch như người nhận, số tiền chuyển, hình thức chuyển,… ứng dụng Internet Banking của ngân hàng sẽ yêu cầu bạn kiểm tra lại thông tin giao dịch một lần nữa kèm theo nút “Lấy mã OTP”.

Bước 3: Ấn vào nút “Lấy mã OTP”, một đoạn mã bằng số thường gồm 4 đến 6 ký tự (tùy ngân hàng) sẽ được gửi về điện thoại của bạn trong vòng vài phút.

Bước 4: Bạn chỉ cần nhập mã OTP trên ứng dụng để xác nhận yêu cầu giao dịch lần cuối

Các loại mã OTP hiện nay

SMS OTP

SMS OTP
SMS OTP

SMS OPT là hình thức được sử dụng nhiều nhất hiện nay đối với cả ngân hàng và google, Facebook. Mã OTP sẽ được gửi bằng SMS tin nhắn về số điện thoại đăng ký. Bạn phải nhập mã OTP thì mới có thể thực hiện được giao dịch. Đa số các ngân hàng hiện nay đều có sử dụng mã OTP này.

Một hạn chế của OTP chính là người dùng không thể sử dụng ở nơi không có sóng, hoặc di chuyển ra nước ngoài. Khi đó, các hình thức OTP khác sẽ được thực hiện.

Tokey Key (Tokey Card)

Đây là thiết bị có thể giúp tạo mã OTP, nó có thể sinh ra tự động sau mỗi phút mà không cần kết nối internet. Mỗi tài khoản cần đăng ký Tokey Key riêng cho mỗi tài khoản, và sau một thời gian quy định thì ngân hàng sẽ đổi Tokey Key của bạn.

Đây là thiết bị rời, nhỏ gọn cho nên có thể mang đi bên mình. Tuy nhiên cũng cần phải bảo quản cẩn thận vì dễ đánh mất.

Smart OTP – Smart Token

Smart OTP - Smart Token
Smart OTP – Smart Token

Đây là hình thức kết hợp hoàn hảo giữa SMS OTP và Token Key. Smart OTP được tích hợp với ứng dụng trên smartphone. Smart OTP sẽ được gửi về ứng dụng khi xuất hiện yêu cầu giao dịch.

Hiện nay, tại Việt Nam Vietcombank và TPBank đang sử dụng hình thức xác thực bằng Smart OTP bên cạnh SMS OTP. Ngoài ra, google cũng áp dụng mang tên Google Authenticator.

Để sử dụng OTP người dùng phải đăng ký với ngân hàng hoặc các nhà cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, không thể có nhiều thiết bị sử dụng chung một ứng dụng tạo ra mã OTP.

Mã OTP có nguy cơ bị lộ hay không?  

Mã OTP có nguy cơ bị lộ hay không?  
Mã OTP có nguy cơ bị lộ hay không?

 

Tham khảo thêm:  Kiến nghị là gì? Phản ánh là gì? Những điều cần biết về Phản ánh và Kiến nghị

Đây là lớp bảo mật cuối cùng trước khi tiền được chuyển ra khỏi tài khoản của bạn vì vậy hãy luôn kiểm kĩ số tiền và khoản chi trước khi nhập mã OTP để thanh toán. Đặc biệt, bạn không nên giao dịch thanh toán online trên máy tính công cộng, không đưa mã OTP cho người khác trong bất kỳ trường hợp nào cũng như phải nhanh chóng báo ngân hàng khóa chức năng giao dịch online khi điện thoại bị mất.

Đồng thời bạn cũng nên thực hiện nhiều hành động để bảo vệ lớp bảo mật này như: 

  • Luôn đặt mật khẩu cho điện thoại mà bạn đăng ký nhận mã OTP để tránh trường hợp người khác có thể lấy mã OTP từ điện thoại của bạn. 
  • Thường xuyên thay đổi mật khẩu để đảm bảo an toàn tối đa cho tài khoản của bạn.
  • Không được để mật khẩu đơn giản như ngày sinh, số điện thoại, …. 
  • Báo ngay với Ngân hàng để khóa tạm thời tính năng SMS OTP khi bạn bị mất điện thoại.

Kết luận 

Mã OTP được xem là lớp bảo mật an toàn thứ hai cho tài khoản của bạn mà hầu hết các ngân hàng trong nước cũng như quốc tế đều áp dụng để đảm bảo quyền lợi cho người dùng. Với lớp bảo mật này, bạn có thể hoàn toàn yên tâm rằng các hoạt động của bạn sẽ được bảo vệ. Tuy nhiên, cũng khó tránh được việc sơ hở để lộ mã OTP, nên bạn cũng bảo vệ lớp mật khẩu này cẩn thận.

Những kiến thức trên đây cho bạn thấy tất tần tật mọi thứ về OTP là gì? Nếu có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến mã OTP hoặc cần tư vấn bạn vui lòng để lại vấn đề hoặc số điện thoại để được nhân viên của chúng tôi giải đáp tận tình.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết này!

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *