THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LÀ GÌ? VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Những vấn đề xoay quanh thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Chức năng và vai trò của thuế thu nhập cá nhân? Thu nhập bao nhiêu sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân? Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất? Các trường hợp được miễn trừ nộp thuế thu nhập cá nhân? Các khoản thu nhập cá nhân không phải chịu thuế? Nộp thuế chậm sẽ bị phạt bao nhiêu? Đây là hầu hết các câu hỏi mà người sử dụng lao động, người lao động, hay người kinh doanh tự do,… đều sẽ rất quan tâm.

Vì vậy, hãy cùng tham khảo qua bài viết dưới đây của DU AN 600 để hiểu biết thêm về thuế thu nhập cá nhân nhé!

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LÀ GÌ? VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LÀ GÌ?

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LÀ GÌ?


a) Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân được hiểu là khoản tiền thuế mà những cá nhân có thu nhập phải trích ra nộp một phần tiền lương của mình hoặc không ừ tiền lương thì từ các nguồn thu nhập khác sẽ trích ra nộp vào ngân sách của nhà nước sau khi đã tiến hành tính các khoản tiền được giảm trừ.

Đối tượng phải nộp thuế TNCN gồm: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế:

– Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

– Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

b) Chức năng, vai trò của thuế thu nhập cá nhân.

Mục đích của người làm luật pháp về việc ban hành và áp dụng về thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao như sau:

– Thuế thu nhập cá nhân góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước:

Do yêu cầu về tự do hóa thương mại nên nước ta đã quy định sự giảm dần đối với các loại thuế xuất khẩu và nhập khẩu dẫn đến nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước hiện nay là thuế thu nhập cá nhân. Có thể thấy nền kinh tế thị trường của nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ, kéo theo thu nhập bình quân trên đầu người cũng ngày càng tăng theo, do đó thuế thu nhập cá nhân sẽ đóng góp một phần to lớn vào việc tăng nguồn thu cho ngân sách  của Nhà nước.

Tham khảo thêm:  IPO Là gì? Những điều cần biết về IPO

– Góp phần thực hiện công bằng xã hội:

Tuy nhiên, thuế thu nhập cá nhân được xây dựng dựa trên các nguyên tắc là công bằng và dựa trên  khả năng nộp thuế của cá nhân đó. Có nghĩa là Thuế thu nhập cá nhân sẽ không đánh vào những người mà có thu nhập thấp, tức là những cá nhân có thu nhập vừa đủ nuôi sống chính bản thân họ và gia đình họ ở mức cần thiết.

Như vậy, việc nộp thuế thu nhập cá nhân này, xem như cũng góp phần làm giảm đi khoảng cách chênh lệch giữa mọi người, giữa giàu và nghèo, tức là những người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp.

Thu nhập bao nhiêu sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân? Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất?

 Thu nhập bao nhiêu sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân? Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất?


Thu nhập bao nhiêu sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

a) Thu nhập bao nhiêu là phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Cụ thể, Theo Điều 22 của Luật thuế TNCN thì đối với thu nhập từ tiền công, tiền lương, kinh doanh thì thuế thu nhập cá nhân sẽ được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, biểu thuế này gồm 7 bậc với các mức thuế suất tương ứng từ 5% đến 35% đối với từng mức thu nhập của cá nhân tính thuế/tháng, quy định như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập được tính thuế/năm Phần thu nhập được tính thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 60 triệu đồng Đến 5 triệu đồng 5%
2 Trên 60 – 120 triệu đồng Trên 5 – 10 triệu đồng 10%
3 Trên 120 – 216 triệu đồng Trên 10 – 18 triệu đồng 15%
4 Trên 216 – 384 triệu đồng Trên 18 – 32 triệu đồng 20%
5 Trên 384 – 624 triệu đồng Trên 32 – 52 triệu đồng 25%
6 Trên 624 – 960 triệu đồng Trên 52 – 80 triệu đồng 30%
7 Trên 960 triệu đồng Trên 80 triệu đồng 35%

Biểu thuế này chỉ được áp dụng đối với thu nhập xuất phát từ tiền công, tiền lương, kinh doanh là tổng thu nhập chịu thuế này đã trừ các khoản bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp,…

Hiện tại, theo biểu thuế thu nhập cá nhân trên sẽ áp dụng thu thuế cho phần tiền đến 5 triệu đồng/tháng. Ở đây, con số 5 triệu đồng/tháng có nghĩa là phần thu nhập tính thuế bằng tổng thu nhập trong tháng (thu nhập chịu thuế) trừ đi các khoản giảm trừ (9 triệu đồng/tháng với bản thân người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng với mỗi người phụ thuộc…).

Như vậy, có thể hiểu thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối  với những người có thu nhập mỗi tháng trên 9 triệu đồng.

b) Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Dựa vào tuy đối tượng mà có cách tính thuế thu nhập khác nhau. Cụ thể dưới đây là 3 cách tính thuế thu nhập cá nhân

– Đối với cá nhân cư trú đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên: Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần:;

Tham khảo thêm:  Tất toán là gì? Tìm hiểu chi tiết từ A - Z

– Đối với cá nhân ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ: Khấu trừ 10%

– Đối với cá nhân không cư trú thường là người nước ngoài: Khấu trừ 20%

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế được tính theo tháng, tuy nhiên kê khai có thể theo tháng hoặc theo quý nhưng sẽ quyết toán thuế theo năm. Thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính tại thời điểm mà cá nhân được trả thu nhập theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Ví dụ như sau: Tiền lương của bạn tháng 10/2019 nhưng được trả lương vào tháng 11/2019 thì sẽ tính vào khoản thu nhập chịu thuế của tháng 11/2019.

Trường hợp miễn thuế, khoản thu nhập không chịu thuế và các khoản giảm trừ thuế TNCN

Trường hợp miễn thuế, khoản thu nhập không chịu thuế và các khoản giảm trừ thuế TNCN

Trường hợp miễn thuế, khoản thu nhập không chịu thuế và các khoản giảm trừ thuế TNCN

a) Các trường hợp sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân

Song song với các khoản thu nhập bị tính thuế thì có các khoản thu nhập miễn thuê cụ thể tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

– Thu nhập xuất phát từ viêc chuyển nhượng bất động sản giữa vợ và chồng; hay cha, mẹ ruột với con ruột… thì sẽ được miễn thuế;

– Thu nhập xuất phát  từ việc chuyển nhượng nhà ở hay quyền sử dụng đất ở và các tài sản khác gắn liền trên đất ở của cá nhân, tuy nhiên trong trường hợp cá nhân chỉ có một ngôi nhà ở hay đất ở duy nhất thì sẽ được miễn thuế;

– Thu nhập xuất phát từ giá trị Quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất thì sẽ được miễn thuế;

– Thu nhập xuất phát từ việc nhận thừa kế hay quà tặng là bất động sản giữa cha mẹ ruột với con ruột, giữa chồng và vợ,…thì sẽ được miễn thuế

– Theo luật lao động phần tiền lương làm việc vào buổi đêm, hay làm thêm giờ sẽ được trả cao hơn so với phần tiền lương làm việc làm trong giờ vào ban ngày thì sẽ được miễn thuế;

– Thu nhập xuất phát từ tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, lãi gửi tại các tổ chức tín dụng thì sẽ được miễn thuế;

b) Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân

Các khoản thu nhập dưới đây sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân

 

Khoản thu nhập Căn cứ
Tiền ăn được phụ cấp như ăn giữa ca, ăn trưa Tuy nhiên, số tiền này mỗi người mỗi tháng không được vượt quá 730 nghìn được quy định tại khoản 4 Điều 22 của Thông tu 26/2016/TT- BLDTBXH
Phụ cấp về tiền điện thoại  Quy định theo quy chế của Công ty
Phụ cấp về trang phục Mỗi năm, số tiền trả cho một người Không được quá 5 triệu đồng
Tiền công tác phí Được thực hiện theo quy chế của Công ty
Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ. Theo điểm i khoản 1 Điều 3 của Thông tư 111/2013/TT-BTC
Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC
Tham khảo thêm:  Tư cách pháp nhân là gì? Điều kiện để tổ chức có tư cách pháp nhân

Ngoài các khoản thu nhập như trên còn có các khoản trợ cấp khác không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như: các khoản trợ cấp thôi việc, Trợ cấp thất nghiệp; trợ cấp mất việc làm; Trợ cấp hưu trí một lần…

c) Mức giảm trừ gia cảnh

Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú được quy định theo Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân được thực hiện như sau:

– Mức giảm trừ đối với người nộp thuế cụ thể là: 9 triệu đồng/tháng ( tức là 108 triệu đồng/năm);

– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc sẽ là: 3,6 triệu đồng/tháng (tức là 43,2 triệu đồng/năm).

Tuy nhiên, người nộp thuế sẽ cần phải lưu ý một số vấn đề sau:

– Đối với người phụ thuộc thì việc xác định mức giảm trừ gia cảnh sẽ được thực hiện theo nguyên tắc là mỗi người phụ thuộc chỉ sẽ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế thôi.

– Người phụ thuộc được hiểu là người mà đối tượng nộp thuế sẽ có trách nhiệm là nuôi dưỡng người đó, bao gồm:

+ Con chưa thành niên; con không có khả năng lao động, con bị tàn tật của đối tượng chịu thuế;

+ Các cá nhân mà không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng thu nhập không vượt quá mức quy định, cụ thể bao gồm đó là con thành niên nhưng đang học đại học, hoặc cao đẳng, hoặc học nghề; hoặc trung học chuyên nghiệp, ngoài ra còn có vợ hoặc chồng của đối tượng chịu thuế không có khả năng lao động; hoặc bố, mẹ của đối tượng chịu thuế nhưng đã hết tuổi lao động…

Nộp thuế thu nhập cá nhân chậm sẽ bị phạt bao nhiêu?

Nộp thuế thu nhập cá nhân chậm sẽ bị phạt bao nhiêu?

Nộp thuế thu nhập cá nhân chậm sẽ bị phạt bao nhiêu?

Đối với các khoản tiền thuế nợ nhưng phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp sẽ được tính ở mức 0,03%/ngày tính dựa trên số tiền thuế chậm nộp.

Đối với khoản tiền thuế nợ nhưng phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng lại sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì sẽ tính cụ thể như sau:

– Trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp:

Nếu số ngày chậm nộp nhỏ hơn 90 ngày thì số tiền phạt được xác định bằng:

Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,05% x Số ngày chậm nộp

Nếu số ngày chậm nộp lớn hơn 90 ngày thì số tiền phạt được xác định như sau:

Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,07% x Số ngày chậm nộp – 90 ngày

– Từ ngày 01/01/2015 đến trước ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày

Như vậy, qua bài viết trên đây về thuế thu nhập cá nhân, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Tuy nhiên, nếu còn gì thắc mắc về thuế thu nhập cá nhân xin hãy liên hệ cho chúng tôi, đội ngũ công ty luôn đồng hành cùng bạn.

 

1

No Responses

Write a response