Hợp đông mua bán xe oto là gì?

Theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán tài sản hay xe ô tô là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán, từ đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản sang cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Xem Thêm: xe đông lạnh hino

Tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm cả bất động sản và nếu tài sản là xe ô tô thì phải đăng ký theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe.

Hợp Đồng Mua Bán oto
Hợp Đồng Mua Bán oto

Xem thêm nhiều thông tin về xe oto tại : Tinbanxe.vn

Những điều cần lưu ý khi làm hợp đồng mua bán xe oto

1. Đối tượng tham gia ký kết hợp đồng :

Khi thực hiện hợp đồng mua bán xe ô tô, phía bên người bán bắt buộc phải liệt kê đầy đủ thông tin nhân thân của hai vợ chồng: Họ tên, năm sinh, CMND, CCCD, số Hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp, địa chỉ thường trú của hai vợ chồng, số điện thoại liên hệ… Trong trường hợp, nếu là tài sản riêng thì khi thực hiện hợp đồng phải nêu rõ căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của người đó. và điểm đặc biệt của hợp đồng mua bán xe ô tô là bên mua bao giờ cũng chỉ có một người đứng ra ký kết.

2. Xác minh quyền sở hữu :

Những lưu ý khi lập Mẫu Hợp đồng mua bán xe ô tô
Những lưu ý khi lập Mẫu Hợp đồng mua bán xe ô tô

Tại Thông tư 15/2014/TT-BCA về đăng ký xe, hình thức của hợp đồng mua bán xe ô tô của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật. Do đó, người mua và người bán khi thực hiện hợp đồng có thể đến Văn phòng công chứng, phòng công chứng hoặc UBND xã , phường để làm thủ tục công chứng, chứng thực.

3. Thông tin oto cần có :

Ô tô là tài sản được phép giao dịch, không phải tài sản bị cấm, bị hạn chế mua bán, thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán theo quy định tại Điều 431 Bộ luật Dân sự 2015.

Trong hợp đồng mua bán xe ô tô sẽ phải khai các thông tin chính xác như sau :

– Nhãn hiệu

– Số loại

– Số khung

– Số máy

– Biển số ….

Ngoài ra, chiếc xe ô tô còn phải có đầy đủ giấy tờ xe hợp pháp như Giấy đăng ký xe, đăng kiểm xe còn hạn ….

4. Những nội dung bắt buộc phải có :

Những khoản lệ phí phải nộp khi sang tên xe ô tô
Những khoản lệ phí phải nộp khi sang tên xe ô tô

– Tài sản mua bán, mô tả đặc điểm và tình trạng pháp lý

– Giá cả và phương thức thanh toán

– Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

– Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

– Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng

5. Lệ phí sang tên :

Để hoàn thành hợp đồng mua bán xe ô tô, chúng ta cần phải đóng các khoản phí và lệ phí sau đây :

– Lệ phí trước bạ

– Lệ phí đăng ký, cấp biển số

– Phí sử dụng đường bộ

– Phí kiểm định

– Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn kỹ thuật

– Phí công chứng, chứng thực

Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô cũ được sử dụng phổ biến hiện nay :

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

———***———

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

Số: …../…../ HĐ

Tại Phòng Công chứng số:…………………, thành phố……………….…chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (BÊN A)

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………

CMND / thẻ CCCD số:………………………….. cấp ngày: ……………………………………….

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………………

Ông (Bà):………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

CMND / thẻ CCCD số: ……………………………………………; cấp ngày:……………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….

BÊN MUA(BÊN B)

Ông(Bà): ……………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: …………………………………………………………………………………………………….

CMND/ thẻ CCCD số:………………………………; cấp ngày: …………………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….

Ông (Bà):……………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………

CMND / thẻ CCCD số:……………………………………………; cấp ngày:……………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại:…………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………………………………………………………………………………………….

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: XE MUA BÁN

1. Đặc điểm xe:

a) Biển số: .………………………………………………………..…………………………….;

b) Nhãn hiệu: …………………………………………………………………………..………..;

c) Dung tích xi lanh: .………………………………………………………………..…………..;

e) Màu sơn: .………………………………………………………………………………………;

f) Số máy: .……………………………………………………………………………..………….;

g) Số khung: ……………………………………………………………………….………………;

h) Các đặc điểm khác: ……………………………………………………………….… (nếu có).

2. Giấy đăng ký xe số:……………..do………………………………………………………….

cấp ngày:…………………………………………………………..……………..……………….

ĐIỀU 2: GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là: ………………………………………………………………

(bằng chữ .……..……………………………………….…………………………………………)

2. Phương thức thanh toán: ………….…………………………………………………………

3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO XE

Do các bên thỏa thuận: ……………………………….….……………………………………..   

ĐIỀU 4: QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI XE MUA BÁN

1. Bên ….. có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ các thỏa thuận liên quan đến việc đăng ký);      

2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

ĐIỀU 5: VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CHỨNG THỰC

Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe theo Hợp đồng này do Bên ….. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày:…..…………………………………………………………………

        Bên A Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Hợp đồng mua bán xe ô tô

LỜI CHỨNG CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC

Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.…………………………………………………………)

Tại ………………………………………………………………………………………………………

(Trường hợp việc chứng thực được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân)

Tôi (ghi rõ họ tên, chức vụ của người thực hiện chứng thực) …………………. …………………quận (huyện) …………………………………………………..

CHỨNG THỰC:

– Hợp đồng mua bán xe này được giao kết giữa Bên A là .………..……… và Bên B là ………………….………. ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

– Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm …… tờ, .…..trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

+ Bên B .….. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Tư pháp một bản chính.

Số chứng thực ………………..……….. , quyển số………….….TP / CC- .…………………

                                                                    NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC

                                                                      (ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *