Khiếu nại là gì? Những điều quan trọng cần biết về khiếu nại.

Khiếu nại là gì? Cơ sở pháp lý của khiếu nại? Tố cáo là gì và điểm khác biệt giữa khiếu nại và tố cáo là gì? Chủ thể có quyền khiếu nại là ai? Và khiếu nại bằng những hình thức nào? Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại ra sao? Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại như thế nào? Các thời gian liên quan đến giải quyết khiếu nại? Chủ thể có Thẩm quyền giải quyết khiếu nại là ai cũng như nào? Và quy trình khiếu nại tóm gọn trong những bước nào? Cuối cùng những khiếu nại không được thụ lý giải quyết là những trường hợp nào?

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đưa đến bạn những thông tin xoay quanh khiếu nại là gì? Nếu bạn còn băn khoăn về khiếu nại thì không nên bỏ qua bài viết này!

Khiếu nại là gì? Cơ sở pháp lý của khiếu nại

Khiếu nại là gì? Cơ sở pháp lý của khiếu nại
Khiếu nại là gì? Cơ sở pháp lý của khiếu nại

Khiếu nại là gì?

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do pháp luật quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. ( Căn cứ vào Khoản 1 Điều 2 Luật khiếu nại 2011)

Như vậy, xét về bản chất việc thực hiện quyền khiếu nại thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân mà trong đó bên đi khiếu nại luôn luôn là công dân (hoặc cơ quan, tổ chức trong một số trường hợp) chịu sự tác động trực tiếp của quyết định, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước. Còn bên bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước.

Cơ sở pháp lý của khiếu nại

Những văn bản pháp lý quy định về khiếu nại:

  • Luật Khiếu nại năm 2011
  • Các quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS)
  • Các quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015.

Điểm khác biệt giữa khiếu nại và tố cáo là gì?

Điểm khác biệt giữa khiếu nại và tố cáo là gì?
Điểm khác biệt giữa khiếu nại và tố cáo là gì?

Tố cáo là gì? Cơ sở pháp lý của tố cáo

Tố cáo là việc cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Khoản 1 điều 2 Luật Tố cáo 2018).

Điểm khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo

Tiêu chí Khiếu nại Tố cáo
Căn cứ pháp lý Luật Khiếu nại năm 2011 Luật Tố cáo năm 2011

Từ 2019, áp dụng Luật Tố cáo 2018

Khái niệm Khiếu nại là việc công dân, tổ chức, cán bộ công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi vi phạm hành chính của cơ quan hành chính Nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước hoặc quyết định trong kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của của mình Tố cáo là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, Nhà nước.
Chủ thể thực hiện – Công dân

– Tổ chức

– Cán bộ, công chức

– Công dân
Đối tượng Đối tượng của khiếu nại là:

– Quyết định hành chính

– Hành vi vi phạm hành chính của cơ quan hành chính Nhà nước, người thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước.

– Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

Đối tượng của tố cáo là:

– Hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ ai

Yêu cầu về thông tin Không yêu cầu Người tố cáo phải có nghĩa vụ trình bày trung thực về nội dung tố cáo.

Nếu không trung thực, người tố cáo có thể phải chịu trách nhiệm về Tội vu khống theo Bộ luật Hình sự.

Quyền của chủ thể Không được bảo vệ Người tố cáo và người thân được áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ về tính mạng, sức khỏe, vị trí công tác, tài sản, danh dự, nhân phẩm…
Thời hiệu giải quyết 90 ngày, kể từ ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

 

Không quy định
Hướng giải quyết sau khi rút đơn Cơ quan Nhà nước sẽ không tiếp tục giải quyết nếu người khiếu nại rút đơn Cơ quan Nhà nước vẫn tiếp tục giải quyết vụ việc tố cáo nếu có căn cứ cho rằng hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc người tố cáo bị uy hiếp, mua chuộc.

Chủ thể có quyền khiếu nại là ai? Và khiếu nại bằng những hình thức nào?

Chủ thể có quyền khiếu nại là ai? Và khiếu nại bằng những hình thức nào?
Chủ thể có quyền khiếu nại là ai? Và khiếu nại bằng những hình thức nào?

Chủ thể có quyền khiếu nại?

Chủ thể có quyền khiếu nại đó là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức.

Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.

Khiếu nại bằng những hình thức nào?

Có hai hình thức thực hiện  khiếu nại đó là:

Thực hiện bằng đơn khiếu nại: Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ (khoản 2 điều 8 luật khiếu nại).   .

Thực hiện khiếu nại trực tiếp: người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này (khoản 3 điều 8 luật khiếu nại).

Lưu ý: Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này (khoản 5 điều 8 luật khiếu nại). .

Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại ra sao?

Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại ra sao?
Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại ra sao?

Quyền của người khiếu nại ra sao?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật khiếu nại, người khiếu nại có những quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại; trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại; trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được uỷ quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác để khiếu nại. Quy định này nhằm bảo đảm quyền tự quyết định việc có khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình cho là đã xâm hại đối với quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật trong quá trình khiếu nại hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại. Việc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại thực hiện theo pháp luật dân sự về ủy quyền.

d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.

d) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.

e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải tŕnh ư kiến của ḿnh về chứng cứ đó.

h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại.

i)  Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Quy định này tạo điều kiện cho người khiếu nại nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu thì có thể tiếp tục khiếu nại lên cấp trên trực tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại toà án.

l) Rút khiếu nại.

Nghĩa vụ của người khiếu nại ra sao?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Luật khiếu nại, người khiếu nại có nghĩa vụ  sau :

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết.

b)  Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó.

c) Chấp hành Quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định hành chính, hành vi hành chính đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của luật này;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại ra sao?

Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại ra sao?
Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại ra sao?

Người bị khiếu nại  là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị khiếu nại.

Quyền của người bị khiếu nại ra sao?

Theo quy định tại Điều 13 Luật khiếu nại, khi bị khiếu nại, người bị khiếu nại có quyền sau đây:

a)Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết để giao cho người giải quyết khiếu nại trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

d) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

Nghĩa vụ của người bị khiếu nại ra sao?

Theo quy định tại Điều 13 Luật khiếu nại, người bị khiếu nại có các nghĩa vụ:

a) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

b) Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứthành vi hành chính bị khiếu nại;

e) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

Các thời gian liên quan đến giải quyết khiếu nại

Các thời gian liên quan đến giải quyết khiếu nại
Các thời gian liên quan đến giải quyết khiếu nại

Thời hạn thụ lý giải quyết khiếu nại là bao nhiêu ngày?

Theo Điều 27 Luật khiếu nại quy định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 (các khiếu nại không được thụ lý giải quyết) của Luật khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là bao nhiêu ngày ?

– Theo quy định của Điều 28 Luật khiếu nại thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Thời hạn khiếu nại và giải quyết khiếu nại lần hai được quy định như thế nào?

– Điều 33 Luật khiếu nại quy định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại Điều 28 của Luật khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

– Điều 37 của Luật khiếu nại thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Chủ thể có Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Chủ thể có Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Chủ thể có Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là cơ quan có người thực hiện hành vi hành chính hoặc người đã ra quyết định hành chính. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng nào thì có thẩm quyền giải quyết tố cáo thuộc chức năng của cơ quan đó. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước đã tiếp nhận tố cáo nhưng xét thấy đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo biết.

Quy trình giải quyết khiếu nại

Bước 1. Nộp đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp;

Bước 2. Thụ lý giải quyết khiếu nại;

Bước 3. Xác minh nội dung khiếu nại;

Bước 4. Đối thoại;

Bước 5. Ra và gửi quyết định giải quyết khiếu nại;

Bước 6. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại.

Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết

Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết

1. Quyết định hành chính và hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; Quyết định hành chính và hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của Cơ Quan Hành Chánh cấp trên với Cơ Quan Hành Chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Quyết định hành chính và hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

2. Quyết định hành chính và hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;

7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

8. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

9. Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

Kết Luận

Từ những quy định của pháp luật như đã viện dẫn ở trên về vấn đề Khiếu nại là gì? Hy vọng rằng với quyền khiếu nại, tố cáo của công dân hoặc những quy định liên quan đến thời hạn, chủ thể … theo luật định thì người có quyền khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp biết được và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình, góp phần đảm bảo mọi hoạt động tư pháp được thực hiện đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Và nếu bạn còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến Khiếu nại là gì thì hãy để lại bình luận hoặc liên hệ với chúng tôi để được giải đáp một cách tận tình và chuyên nghiệp nhất đến từ những nhân viên tư vấn của chúng tôi.

Cảm ơn bạn đã quan tâm bài viết này!

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *